Thủ tục hành chính Thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính

Tên thủ tục Đăng ký nhận quyền sử dụng đất do xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh cho đối tượng là
Cơ quan thực hiện
Lĩnh vực
Trình tự thực hiện

+ Người nhận quyền sử dụng đất hoặc Tổ chức đã thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh có trách nhiệm nộp hồ
sơ thay người được nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn (trường hợp nộp hồ sơ tại xã thị trấn thì trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường).
+ Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ đến phòngTài nguyên và Môi trường;
+ Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.​

Cách thức thực hiện

 Người nhận quyền sử dụng đất hoặc Tổ chức đã thực hiện việc xử lý
quyền sử dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh có trách nhiệm nộp hồ sơ thay người được nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân
dân xã, thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn.

Thành phần hồ sơ

 

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) bao gồm:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà,
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất,
sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với
 đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở
gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
f) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại
giấy tờ nêu trên (từ khoản a đến khoản e) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.
g) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc
quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đã được thi hành.
+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có);
b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)

Thời hạn giải quyết

13 ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện

- Cá nhân​

Lệ phí

 Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất theo Quyết định số118/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
- Mức thu phí địa chính theo Quyết định số 128/2006/QĐ-UBND tỉnh Gia Lai ngày 29/12/2006 về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng lệ phí địa chính.​

Điều kiện thực hiện

Không​

Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận​

Mẫu đơn, tờ khai
Căn cứ pháp lý

+ Luật số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004;
+ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007.​

File đính kèm

hệ thống tổng hợp thông tin một cửa tỉnh gia lai