Tổng hợp hồ sơ toàn tỉnh

Tính từ 1/2021 đến nay

Đã tiếp nhận 148088 hồ sơ
Tồn kỳ trước 16945 hồ sơ
Đang xử lý 27255 hồ sơ
   Trễ 4238 (15.5%)
   Sắp trễ 1595 (5.9%)
   Chưa đến 21422 (78.6%)
Đã xử lý 137778 hồ sơ
   Sớm 135755 (98.5%)
   Trễ 2023 (1.5%)
   Chưa nhận 30
Tỉ lệ T.Hạn 3.8%
Tỉ lệ Đ.Hạn 96.2%
Liên kết web
Thủ tục hành chính Thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính

Tên thủ tục Thủ tục Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công Thương
Cơ quan thực hiện Sở Công Thương
Lĩnh vực Lĩnh vực lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu
Trình tự thực hiện

​         - Bước 1: Thương nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật hoặc liên hệ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Văn phòng Sở Công Thương để được hướng dẫn.

- Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Văn phòng Sở Công Thương. Địa chỉ: 17 Trần Hưng Đạo, Pleiku, Gia Lai.

* Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn và yêu cầu bổ sung hồ sơ .

- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Văn phòng Sở Công Thương.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 7h00 đến 11h00 sáng, từ 13h00 đến 17h00 chiều các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại Sở Công Thương, nộp qua mạng điện tử hoặc qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ

* Thành phần hồ sơ.

- Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thương nhân phải lập hồ sơ gửi về cơ quan có thẩm quyền đề nghị cấp lại Giấy xác nhận. Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu theo Mẫu số 7 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

2. Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (nếu có).

- Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu hết hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới và gửi về cơ quan có thẩm quyền trước ba mươi (30) ngày, trước khi Giấy xác nhận hết hiệu lực, cụ thể:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu theo Mẫu số 7 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP ;

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

3. Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh theo quy định tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

4. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu chứng minh;

5. Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu của thương nhân theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu chứng minh;

6. Bản gốc văn bản xác nhận của thương nhân cung cấp xăng dầu cho tổng đại lý có thời hạn tối thiểu một (01) năm, trong đó ghi rõ chủng loại xăng dầu.

* Số lượng bộ hồ sơ: 01 (một) bộ. 

Thời hạn giải quyết

30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện

Thương nhân có đủ các điều kiện theo quy định.

Lệ phí

1. Mức thu phí thẩm định cấp lại trong trường hợp hết hiệu lực:

- Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: 1.200.000đ/điểm kinh doanh/lần thẩm định;

- Tại các khu vực khác: áp dung mức thu bằng 50% mức thu trên.

2. Mức thu lệ phí cấp lại giấy phép trong trường hợp hết hiệu lực.

-  Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: 200.000đ/giấy phép/lần cấp.

- Tại các khu vực khác:  Áp dụng mức thu bằng 50% mức thu trên.

3. Mức thu lệ phí cấp lại giấy phép trong trường hợp bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: 200.000 đồng/Giấy phép/lần cấp. Tại các khu vực khác áp dụng mức thu bằng 50% mức thu trên.

Điều kiện thực hiện

* Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu phải có đủ các điều kiện sau:

1. Thương nhân có trụ sở chính trên địa bàn, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 16 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP và có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn một (01) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.

3. Có kho, bể xăng dầu dung tích tối thiểu hai nghìn mét khối (2.000 m3), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.

4. Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.

5. Có hệ thống phân phối xăng dầu, bao gồm tối thiểu năm (05) cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu mười (10) cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định 83/2014/NĐ-CP.

6. Hệ thống phân phối của tổng đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối của một thương nhân đầu mối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.

7. Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Kết quả thực hiện

Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận do không đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mẫu đơn, tờ khai

Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu theo Mẫu số 7 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP.

Mẫu số 7.docxMẫu số 7.docx


Căn cứ pháp lý

          ​1. Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.

2. Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.

3. Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.

File đính kèm

hệ thống tổng hợp thông tin một cửa tỉnh gia lai